Khoa học và nghệ thuật lănh đạo công ty
Tác giả:Donald Clark
Các nhà lănh đạo kinh doanh giỏi không tự dưng sinh ra. Nếu có ước mơ và khát vọng, bạn có thể có cơ hội trở thành một nhà lănh đạo giỏi. Thực tế đă chứng minh rằng, phần lớn những ông chủ doanh nghiệp thành công nhất hiện nay đều gây dựng năng lực lănh đạo của ḿnh thông qua sự phấn đấu nỗ lực không ngừng của bản thân cũng như việc trau dồi kiến thức và kinh nghiệm lănh đạo.
Nghệ thuật và khoa học lănh đạo (Leadership) là một đề tài bổ ích, thiết thực dành cho các nhà quản lư, các giám đốc công ty, các trưởng bộ phận, pḥng ban và bất kỳ ai đang khao khát một ngày nào đó ḿnh sẽ đứng trong hàng ngũ của những người lănh đạo doanh nghiệp.
CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM NĂNG LỰC LĂNH ĐẠO
Không ai sinh ra đă có sẵn trong ḿnh những tố chất lănh đạo bẩm sinh. Để trở thành một nhà lănh đạo giỏi, bạn cần phải có ư chí, có nỗ lực quyết tâm, có tích luỹ kinh nghiệm, biết không ngừng trau dồi kiến thức và học hỏi để hoàn thiện ḿnh. Những hướng dẫn sau đây sẽ phần nào giúp bạn vượt qua được quy tŕnh này.
Để quản lư và truyền cảm hứng cho nhân viên của bạn làm việc trong một môi trường có năng suất cao nhất, bạn cần PHẢI THỂ HIỆN, PHẢI BIẾT và PHẢI THỰC HIỆN . Những yếu tố này không đến một cách tự nhiên, tuy nhiên, bạn có thể làm được điều này thông qua quá tŕnh nghiên cứu, t́m ṭi cũng như quá tŕnh làm việc, kinh doanh thực tế. Những nhà lănh đạo thành công không bao giờ cảm thấy bằng ḷng với kết quả hiện tại, cho dù có thể họ đă đạt được những kết quả mỹ măn nhất.
Trước tiên, bạn hăy xác định cho ḿnh thế nào là năng lực lănh đạo (Leadership). Năng lực lănh đạo là cả một quá tŕnh mà tại đó một cá nhân có ảnh hưởng lên những người khác để họ hoàn thành một mục tiêu và một hướng dẫn nào đó theo phương cách nối kết với nhau sao cho có hiệu quả nhất. Các nhà lănh đạo thực hiện quá tŕnh này bằng chính các kỹ năng leadership của ḿnh, chẳng hạn như ḷng tin, sự tôn trọng, cách ứng nhân xử thế, tính cách, kiến thức hoặc kỹ năng. Mặc dù vị trí của bạn với tư cách nhà quản lư, nhà giám sát, trưởng các pḥng ban,… sẽ đem lại cho bạn thẩm quyền để chỉ đạo người khác hoàn thành những nhiệm vụ và mục tiêu của công ty, tuy nhiên, quyền lực này không khiến bạn trở thành nhà lănh đạo theo đúng nghĩa của nó được. Đơn giản, nó chỉ giúp bạn ngồi vào vị trí “sếp” mà thôi. C̣n năng lực lănh đạo đem lại sự khác biệt v́ nó khiến tự bản thân các nhân viên có mong muốn đạt được các mục tiêu cao hơn, trong khi “làm sếp” thường chỉ đơn thuần là “sai khiến” người khác.
Học thuyết về năng lực lănh đạo của Bass (công bố vào 1989 & 1990) chỉ ra rằng có ba con đường để chúng ta trở thành nhà lănh đạo, trong đó hai con đường đầu tiên t́m cách giải thích tại sao chỉ có một số ít người thành công mà thôi. Học thuyết này là:
- Một vài đặc điểm tính cách cá nhân có thể dẫn chúng ta đến vai tṛ lănh đạo một cách tự nhiên. Đây là Thuyết Tính Cách (Trait Theory).
- Một sự kiện quan trọng hay t́nh huống khủng hoảng có thể khiến một cá nhân phải vượt lên chính ḿnh, nhờ đó h́nh thành nên các phẩm chất lănh đạo khác thường từ một con người b́nh thường. Đây là Thuyết Sự Kiện Lớn (Great Events Theory).
- Mọi người đều có thể trở thành nhà lănh đạo, nếu muốn. Bất cứ ai trong chúng ta đều có thể học hỏi các kỹ năng lănh đạo. Đây là Thuyết Lănh đạo chuyển biến (Transformational Leadership Theory). Thuyết này được chấp nhận rộng răi tại nhiều nơi trên thế giới, và bài viết này cũng dựa trên quan điểm đó.
Khi một cá nhân trong công ty đang quyết định xem liệu ḿnh có tôn trọng bạn như một nhà lănh đạo thực thụ hay không, cá nhân đó sẽ không nghĩ về đặc điểm của bạn, đúng hơn là, người đó sẽ chỉ quan sát bạn đang làm cái ǵ để qua đó có thể biết thực sự bạn là ai. Cá nhân đó sẽ sử dụng những quan sát của ḿnh để nhận định xem bạn có đúng là một nhà lănh đạo có uy tín và đáng tin cậy hay chỉ là một cá nhân lạm dụng quyền lực nhằm thăng tiến và thu lợi cho bản thân. Những nhà lănh đạo vị kỷ sẽ không thể hoạt động có hiệu quả v́ nhân viên của họ sẽ chỉ lo làm sao vừa ư sếp, chứ sẽ không toàn tâm toàn ư với sếp. Ta vẫn thấy có những người như vậy thành đạt trong nhiều lĩnh vực, bởi v́ họ đă tạo ra được ấn tượng tốt với cấp trên trong khi cấp dưới của họ sẽ phải chịu thiệt tḥi.
Yếu tố cơ bản của một năng lực lănh đạo thành công đó là tính cách ngay thẳng và phi vụ lợi để phục vụ công ty. Trong con mắt nhân viên của bạn, năng lực lănh đạo của bạn chính là tất cả những ǵ bạn làm mà có thể ảnh hưởng đến mục tiêu của tổ chức và đời sống của nhân viên. Những nhà lănh đạo đáng kính tập trung vào những ǵ họ đang thể hiện (chẳng hạn như niềm tin và tính cách), những ǵ họ biết (chẳng hạn như công việc, nhiệm vụ và bản tính con người) và những ǵ họ làm (chẳng hạn như thực thi công việc, động viên mọi người, và đưa ra những định hướng).
Điều ǵ khiến một cá nhân muốn phục tùng và đi theo một nhà lănh đạo? Nhiều người trong chúng ta đều muốn được dẫn dắt bởi những người mà ḿnh tôn trọng và những người có khả năng nhận ra đường hướng đúng đắn. Để có được sự tôn trọng của mọi người, các nhà lănh đạo phải biết cách cư xử hợp đạo lư. C̣n khả năng cảm nhận đường hướng đúng đắn sẽ đạt được thông qua việc truyền tải một viễn cảnh rơ ràng của tương lai đến với các nhân viên.
Hai ch́a khoá quan trọng nhất đối với một nhà lănh đạo thành công:
Hay Group - một hăng cung cấp dịch vụ tư vấn đa quốc gia hàng đầu trên thế giới đă nghiên cứu trên 75 yếu tố then chốt làm nên sự thoả măn của các nhân viên. Và các chuyên gia của hăng này nhận thấy rằng:
• Sự tín nhiệm và ḷng tin đối với các nhà lănh đạo hàng đầu là yếu tố đáng tin cậy nhất để dự đoán về sự thỏa măn của các nhân viên trong công ty.
• Khả năng giao tiếp hiệu quả của các nhà lănh đạo trong ba lĩnh vực quan trọng sau đây cũng là ch́a khoá để có được ḷng tin và sự tín nhiệm của các nhân viên:
1. Giúp đỡ các nhân viên hiểu được chiến lược kinh doanh tổng thể của công ty.
2. Giúp đỡ các nhân viên hiểu được họ cần cống hiến như thế nào để góp phần thực hiện các mục tiêu kinh doanh chiến lược của công ty
3. Chia sẻ thông tin với các nhân viên về việc công ty đang hoạt động như thế nào - cũng như việc bộ phận chủ quản của nhân viên đó đang hoạt động như thế nào - trong việc thực thi các mục tiêu kinh doanh chủ chốt.
Nói tóm lại, bạn phải là một người đáng tín cậy và bạn phải có khả năng truyền đạt viễn cảnh về tương lai của công ty cho mọi người biết. Phần tiếp theo, “Các nguyên tắc của năng lực lănh đạo”, sẽ bàn bạc cụ thể hơn về vấn đề này.
Các nguyên tắc của năng lực lănh đạo:
Để có khả năng thể hiện, hiểu biết và thực hiện năng lực lănh đạo (leadership), bạn hăy tuân thủ 11 nguyên tắc lănh đạo sau:
1/ Hăy hiểu chính bản thân ḿnh và hăy nỗ lực tự hoàn thiện ḿnh. Để hiểu chính ḿnh, bạn phải hiểu rơ các đặc tính của bản thân: bạn là ai, bạn biết những ǵ và bạn đang làm ǵ. C̣n việc nỗ lực tự hoàn thiện ḿnh đồng nghĩa với việc không ngừng phát huy các đặc tính đó. Điều này có thể được thực hiện thông qua việc tự học, qua các khoá học chính thức, qua suy ngẫm chiêm nghiệm và giao tiếp với người khác.
2/ Hăy là một người giỏi chuyên môn: Với vai tṛ là nhà lănh đạo, bạn phải biết rơ về công việc của ḿnh đồng thời có sự hiểu biết vững vàng về các công việc của nhân viên dưới quyền.
3/ T́m kiếm và sẵn sàng gánh vác trách nhiệm đối với hành động của bạn: Hăy t́m kiếm các cách để dẫn dắt công ty vươn tới những tầm cao mới. Và khi gặp rắc rối, mà điều này th́ sớm muộn ǵ chắc chắn cũng sẽ đến với bạn - không bao giờ được đổ lỗi cho người khác. Hăy phân tích t́nh huống, thực hiện những biện pháp chấn chỉnh, và tiếp tục bước tới để đương đầu với những thách thức tiếp theo.
4/ Hăy đưa ra những quyết định hợp lư và kịp thời: Bạn hăy sử dụng các kỹ năng và công cụ tốt để giải quyết vấn đề, ra quyết định và lên kế hoạch.
5/ Hăy gương mẫu: Bạn phải là một tấm gương điển h́nh trong con mắt các nhân viên. Họ không chỉ nghe mà sẽ c̣n nh́n vào những ǵ họ mong đợi. Khi đó, h́nh ảnh của nhà lănh đạo là rất quan trọng. Việc này thực sự không quá khó, nó chỉ đ̣i hỏi ở bạn một suy nghĩ cẩn trọng trong công việc.
6/ Phải thấu hiểu nhân viên và t́m cách chăm lo cho phúc lợi của họ: Người lănh đạo giỏi cần thấu hiểu bản chất con người và tầm quan trọng của việc chân thành quan tâm đến nhân viên của ḿnh.
7/ Hăy tuyền tải thông tin đầy đủ cho nhân viên của bạn: Bạn phải biết cách giao tiếp và hỗ trợ nhân viên chủ động trong việc liên lạc và cung cấp thông tin cho các nhà lănh đạo. Việc giao tiếp này không chỉ đơn thuần giữa nhân viên với người phụ trách mà c̣n giữa nhân viên với các nhà quản lư cấp cao hơn hay với những nhân vật chủ chốt khác trong công ty.
8/ Phát triển ư thức tinh thần trách nhiệm của các nhân viên: Điều này giúp phát triển các tính cách tốt của nhân viên và sẽ giúp họ gánh vác tốt hơn trách nhiệm trong công việc của ḿnh.
9/ Đảm bảo rằng các nhiệm vụ khi giao phó đă được hiểu, được giám sát và được hoàn thành: Giao tiếp là yếu tố then chốt để thực thi trách nhiệm này.
10/ Tạo ra một tập thể gắn kết thực thụ: Mặc dù nhiều nhà lănh đạo t́m cách gọi công ty, các bộ phận, pḥng ban, … của ḿnh là những tập thể đoàn kết, nhưng thực ra đó vẫn chưa phải là một đội ngũ tập thể thực thụ, mà chỉ đơn thuần là một nhóm người làm chung một công việc mà thôi. Nhà lănh đạo giỏi phải biết cách tạo ra một tập thể thực thụ.
11/ Hăy sử dụng một cách toàn diện mọi năng lực của công ty bạn: Bằng việc đẩy mạnh tinh thần tập thể, bạn sẽ có thể tận dụng toàn bộ năng lực của công ty, của các pḥng ban, bộ phận và nhân viên.
Phần 2
Các nhân tố lănh đạo:
Có bốn nhân tố chính trong năng lực lănh đạo:
1. Nhân viên (Follower)
Tùy từng nhân viên mà bạn sẽ cần có các phong cách lănh đạo khác nhau. Ví dụ, một nhân viên mới sẽ cần sự giám sát nhiều hơn một nhân viên lâu năm. Một cá nhân thiếu động cơ làm việc sẽ đ̣i hỏi ở nhà lănh đạo có một phương pháp tiếp cận khác so với một cá nhân có động cơ làm việc lớn. Điều quan trọng là bạn cần hiểu nhân viên của ḿnh! Điểm khởi đầu quan trọng là phải có sự hiểu biết sâu sắc về bản chất con người, chẳng hạn như về các nhu cầu, t́nh cảm và động cơ. Bạn cần phải hiểu rơ các yếu tố tạo nên tính cách nhân viên của ḿnh: THỂ HIỆN - HIỂU BIẾT và THỰC HIỆN.
2. Nhà lănh đạo (Leader)
Bạn cần nh́n nhận và hiểu một cách trung thực bạn là ai, bạn biết những ǵ và bạn có thể làm những ǵ. Đồng thời, bạn cần biết rằng chính các nhân viên chứ không phải các nhà lănh đạo cấp trên sẽ là người quyết định xem bạn có thực sự là một nhà lănh đạo thành công hay không. Nếu các nhân viên không tin tưởng hay thiếu ḷng tin với nhà lănh đạo của ḿnh, họ sẽ dễ cảm thấy chán nản. Để thành công, bạn cần phải thuyết phục được các nhân viên, chứ không phải bản thân bạn hay cấp trên của bạn, rằng bạn xứng đáng để các nhân viên toàn tâm toàn ư nghe theo ḿnh.
3. Sự giao tiếp (Communication)
Bạn sẽ lănh đạo thông qua việc giao tiếp hai chiều mà chủ yếu không phải bằng lời nói. Ví dụ, khi muốn “làm gương” để mọi người noi theo, bạn sẽ phải chứng tỏ cho họ thấy rằng bạn sẽ không yêu cầu họ làm những ǵ mà bản thân bạn không muốn làm. Việc bạn chuyển tải đến họ những thông điệp ǵ và như thế nào đóng một vài tṛ quan trọng trong mối quan hệ với họ. Nó có thể giúp bạn xây dựng mối quan hệ tốt với mọi người xung quanh, tuy nhiên, nó cũng có thể huỷ hoại những ǵ bạn đă dày công vun đắp trong các mối quan hệ đó..
4. Hoàn cảnh (Situation)
Nên nhớ rằng, mọi thứ đều khác biệt. Những ǵ bạn làm được trong một vài trường hợp không đồng nghĩa với việc bạn sẽ thành công trong những trường hợp khác. Bạn phải tự cân nhắc quyết định cách hành động tốt nhất và cung cách lănh đạo phù hợp nhất trong từng t́nh huống. Ví dụ, bạn cần nhắc nhở một nhân viên v́ những hành vi không phù hợp của người đó, nếu việc nhắc nhở diễn ra quá sớm hay quá muộn, quá nghiêm khắc hay quá xuề x̣a, có thể những lời nhắc nhở của bạn sẽ chẳng mang lại kết quả ǵ.
Những yếu tố khác nhau sẽ tác động đến các nhân tố lănh đạo, chẳng hạn như mối quan hệ giữa bạn với cấp trên, kỹ năng của các nhân viên, và cơ cấu tổ chức của công tybạn như thế nào.
Các đặc trưng
Nếu thực sự bạn là một nhà lănh đạo có thể tin cậy được, bạn sẽ nhận được sự kính trọng của mọi người xung quanh. Dưới đây là Khuôn mẫu về năng lực lănh đạo giúp bạn trở thành một nhà lănh đạo như vậy.
THỂ HIỂN - BIẾT - THỰC HIỆN
THỂ HIỆN bạn là một người chuyên nghiệp. Ví dụ: cho thấy ḿnh trung thành với tổ chức, thực hiện sự cống hiến bất vụ lợi, sẵn sàng gánh vác trách nhiệm cá nhân.
THỂ HIỆN bạn là một người chuyên nghiệp với những tính cách cá nhân tốt. Ví dụ: Thật thà, có năng lực, chính trực, gắn bó, ngay thẳng, can đảm, thẳng thắn, có đầu óc.
BIẾT bốn nhân tố chính của năng lực lănh đạo – nhân viên, nhà lănh đạo, khả năng giao tiếp và hoàn cảnh.
BIẾT bản thân bạn. Ví dụ: điểm mạnh và điểm yếu trong tính cách của bạn, kiến thức và các kỹ năng của bạn.
BIẾT bản chất con người. Ví dụ: nhu cầu, t́nh cảm của nhân viên và cách nhân viên phản ứng với áp lực (x́-trét) như thế nào.
BIẾT công việc của bạn. Ví dụ: hăy chứng minh cho các nhân viên thấy bạn rất thông thạo công việc và hoàn toàn có thể hướng dẫn người khác thực hiện nhiệm vụ của họ.
BIẾT công ty của bạn. Ví dụ: phải gặp ai khi cần sự giúp đỡ, văn hoá và bầu không khí trong công ty, ai là người lănh đạo không chính thức.
THỰC HIỆN việc đưa ra các định hướng. Ví dụ: đặt ra mục tiêu, tháo gỡ vướng mắc, ra quyết định, lập kế hoạch.
THỰC HIỆN các công việc triển khai. Ví dụ: giao tiếp, điều phối, hỗ trợ nhân viên và đánh giá.
THỰC HIỆN công tác động viên. Ví dụ: phát triển tinh thần và đạo đức công tác trong công ty, đào tạo, huấn luyện, khuyên răn.
Môi trường
Mỗi tổ chức đều có một môi trường làm việc riêng biệt. Môi trường này sẽ có tác động khá lớn đến việc các nhà lănh đạo phản ứng với những vấn đề và cơ hội như thế nào. Điều này được tạo ra bởi ảnh hưởng kế thừa từ những nhà lănh đạo trong quá khứ và những nhà lănh đạo hiện nay.
Mục tiêu, Giá trị và Quan điểm
Các nhà lănh đạo tạo ra ảnh hưởng và tác động tới môi trường thông qua ba kiểu hành động sau:
1. Các mục tiêu và những tiêu chuẩn hành động mà họ thiết lập.
2. Các giá trị mà họ thiết lập cho công ty.
3. Những quan điểm về con người và công cuộc kinh doanh mà họ thiết lập.
Những công ty thành công thường có các nhà lănh đạo luôn biết cách đặt ra các tiêu chuẩn và mục tiêu cao về mọi mặt, như chiến lược, sự thống lĩnh thị trường, các kế hoạch, các cuộc họp và thuyết tŕnh, năng suất, chất lượng và độ tin cậy.
Các giá trị phản ánh mối quan tâm của công ty đối với các nhân viên, khách hàng, nhà đầu tư, nhà cung cấp và cộng đồng xung quanh. Những giá trị này sẽ xác định cung cách tiến hành các hoạt động kinh doanh.
Các quan điểm sẽ xác định rơ những sản phẩm hay dịch vụ mà công ty đưa ra, cũng như các phương pháp và quy tŕnh tiến hành hoạt động kinh doanh.
Những mục tiêu, giá trị và quan điểm này tạo ra “phong cách riêng” của công ty hay sự nh́n nhận về công ty qua quan sát bởi những người bên ngoài cũng như các nhân viên trong nội bộ công ty. Đặc trưng riêng này sẽ xác định các vai tṛ, mối quan hệ, phần thưởng và các nghi thức diễn ra trong nội bộ công ty.
Chức vụ và mối quan hệ
Chức vụ là các vị trí được xác định bởi một tập hợp những mong đợi về cung cách hành xử của một người giữ một cương vị nào đó. Mỗi chức vụ có một loạt các nhiệm vụ và trách nhiệm có thể hoặc không thể được mô tả một cách rơ ràng. Chức vụ có một ảnh hưởng lớn đến hành vi trong công việc v́ nhiều lư do, chẳng hạn mức lương được trả gắn với mức độ đóng góp cho công việc, hay uy thế đi cùng với vị trí công tác, hoặc cảm nhận về sự hoàn thành hay thách thức trong công việc.
Các mối quan hệ được xác định bởi các nhiệm vụ của một chức vụ nhất định. Trong khi một vài nhiệm vụ có thể được thực hiện một cách đơn lẻ th́ phần lớn các nhiệm vụ khác được thực hiện trong những mối quan hệ với mọi người xung quanh. Các nhiệm vụ sẽ xác định người nắm giữ chức vụ cần tiếp xúc với các cá nhân nào, thường xuyên hay không thường xuyên, và theo hướng kết thúc như thế nào. Thông thường th́ nếu giao tiếp với nhau càng nhiều, người ta sẽ càng thấy mến nhau hơn dẫn đến việc họ muốn được tiếp xúc thường xuyên hơn. Trong cách cư xử của con người, sẽ rất khó để có thể thích một người nào đó mà ta không hề có tiếp xúc ǵ với họ, và chúng ta có xu hướng t́m những ai mà ḿnh thích. Phần lớn mọi người đều có xu hướng làm những ǵ mà họ mong sẽ được đền đáp, và t́nh bạn chính là một phần thưởng lớn. Rất nhiều nhiệm vụ và hành vi gắn với một chức vụ đă được giải quyết nhờ những mối quan hệ như vậy. Vậy là khi bạn nắm giữ một chức vụ, người ta sẽ trông đợi ở bạn những nhiệm vụ và cách hành xử mới, dựa trên những mối quan hệ tốt đẹp đă được xây dựng từ trước bởi nỗ lực của bạn hay của người tiền nhiệm chức vụ này trước bạn.
Văn hoá và bầu không khí trong công ty (Culture & Climate)
Hai yếu tố đặc biệt có tác động đến việc nhà lănh đạo cần hành động như thế nào trong công ty, đó là: văn hoá (culture) và bầu không khí (climate).
Mỗi công ty có một văn hoá riêng. Đó là sự phối hợp của nhiều yếu tố như các thành viên sáng lập, các cựu lănh đạo, nhà lănh đạo hiện tại, các sự kiện và các cuộc khủng hoảng, lịch sử và tầm cỡ công ty mà kết quả chính là sự tạo ra các nghi thức: những thói quen, lễ nghi, và “cách mà chúng ta làm”. Những nghi thức này tác động lên thái độ và cách cư xử của các nhân viên, hướng dẫn họ có những hành vi đúng đắn và hợp thức trong từng hoàn cảnh.
Bầu không khí thể hiện sự cảm nhận của mọi người trong công ty, những tri giác cá nhân và cộng đồng và thái độ của các thành viên trong tổ chức. Trong khi văn hoá công ty thể hiện một bản chất có gốc rễ sâu xa của công ty và là kết quả h́nh thành lâu dài của các hệ thống, quy tắc, truyền thống và tập quán (chính thức và không chính thức), th́ bầu không khí công ty là những hiện tượng ngắn hạn được tạo ra bởi công tác lănh đạo hiện hành. Bầu không khí thể hiện ḷng tin về “cảm nhận công ty” của các nhân viên. Những tri giác cá nhân của “cảm nhận công ty” này nảy sinh từ những ǵ mọi người thấy và tin vào các hoạt động mà lănh đạo đang thực hiện trong công ty. Những hoạt động đó ảnh hưởng đến các động cơ và sự thoả măn của các cá nhân và tập thể, chẳng hạn như:
• Các nhà lănh đạo có nêu ra một cách rơ ràng các ưu tiêu và mục tiêu của công ty không? Họ mong đợi ǵ ở các nhân viên?
• Công ty có hệ thống đánh giá năng lực làm việc, thưởng công và kỷ luật không?
• Các nhà lănh đạo có là người xứng đáng không?
• Các nhà lănh đạo có quyền đưa ra quyết định không?
• Chuyện ǵ sẽ xảy ra nếu nhân viên mắc lỗi?
Bầu không khí về tổ chức công ty (Organizational climate) có mối liên hệ trực tiếp với năng lực lănh đạo và phong cách quản lư của các nhà lănh đạo, nó dựa trên các giá trị, các đặc trưng, các kỹ năng, hoạt động cũng như những công việc ưu tiên của nhà lănh đạo. Hăy so sánh “không khí về tổ chức” này với “không khí về đạo đức – ethical climate” là cảm nhận của công ty về những hoạt động có nội dung đạo đức hay những khía cạnh của môi trường làm việc gắn với hành vi đạo đức. Không khí về đạo đức là sự cảm nhận về những ǵ ta đang làm có đúng không, hoặc những ǵ ta đang biểu hiện có phù hợp hay không. Hành vi (tính cách) của người lănh đạo là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến bầu không khí này.
Trên một phương diện khác, văn hoá công ty là một hiện tượng lâu dài và khá phức tạp. Văn hoá thể hiện những mong đợi của tập thể và sự tự nhận thức về công ty. Đó là những giá trị lâu bền tạo ra “truyền thống” hay “cách mà ta làm ở đây”. Mọi thứ được thực hiện một cách khác biệt trong các tổ chức khác nhau. Viễn cảnh tập thể và truyền thống chung, vốn xác định nên công ty, đều là sự phản ánh của văn hoá công ty. Cá nhân nhà lănh đạo không thể dễ dàng tạo ra hay thay đổi văn hoá v́ văn hoá là một phần của công ty. Văn hoá ảnh hưởng đến đặc điểm của bầu không không khí công ty v́ nó tác động đến quá tŕnh hoạt động và suy nghĩ của nhà lănh đạo. Tuy nhiên, tất cả những ǵ bạn làm với tư cách một nhà lănh đạo sẽ đều tác động đến bầu không khí của công ty.
PHẦN 3
Các nhân tố động viên và nhân tố vệ sinh của Herzberg
Herzberg vào năm 1966 đă phát triển một danh sách các nhân tố được dựa trên tháp nhu cầu của Maslow, chỉ có điều các quan điểm, giải thích của ông có liên quan mật thiết và tập trung chủ yếu đến môi trường làm việc:
Các nhân tố động viên và nhân tố vệ sinh của Herzberg
Nhân tố vệ sinh hay nhân tố bất măn:
• Điều kiện làm việc
• Chính sách và cung cách quản trị
• Lương và bổng lộc
• Sự giám sát
• Cấp bậc
• Cảm giác có công việc ổn định
• Đồng nghiệp
• Cuộc sống cá nhân
Các nhân tố động viên hay nhân tố thoả măn:
• Được ghi nhận đóng góp
• Sự thành đạt
• Sự thăng tiến
• Sự trưởng thành
• Trách nhiệm
• Thách thức nghề nghiệp
Theo Herzberg th́ các nhân tố vệ sinh cần phải hiện diện trong công việc trước khi các nhân tố động viên được sử dụng để thúc đẩy nhân viên. Tức là, bạn không thể sử dụng các biện pháp khuyến khích nhân viên cho đến khi chưa đảm bảo đầy đủ tất cả các nhân tố vệ sinh cần thiết. Các nhu cầu của Herzberg chỉ liên quan đến công việc, liên quan đến những ǵ các nhân viên tại công ty muốn có, nó khác với tháp nhu cầu của Maslow khi tháp này phản ánh tất cả các nhu cầu của cuộc sống cá nhân.
Xây dựng trên mô h́nh này, Herzberg đặt ra khái niệm “sự phong phú trong công việc” (job enrichment) để miêu tả quy tŕnh tái thiết kế các hoạt động nhằm xây dựng các biện pháp khuyến khích và thúc đẩy động cơ làm việc của các nhân viên một cách hiệu quả hơn.
Thuyết X và thuyết Y
Douglas McGreagor (1957) đă phát triển một quan điểm triết học về con người với Thuyết X và thuyết Y của ḿnh. Hai thuyết này là hai luận điểm đối lập về việc mọi người nh́n nhận như thế nào về hành vi con người trong công việc và đời sống công ty:
Thuyết X : theo thuyết này th́
• Mọi người vốn không thích làm việc và họ sẽ lẩn tránh chúng bất cứ lúc nào có thể.
• Mọi người sẽ phải bị thúc ép, kiểm soát, hướng dẫn và “doạ nạt” bị phạt để khiến họ hoàn thành các mục tiêu công ty đề ra.
• Mọi người thích được hướng dẫn, chỉ bảo, không muốn nhận trách nhiệm và có rất ít, thậm chí không có những ước mơ hay hoài băo.
• Mọi người luôn đặt sự an toàn và ổn định trong công việc lên trên hết.
Chú ư rằng với các giả định tại Thuyết X, vai tṛ quản lư là để thúc ép và kiểm soát nhân viên.
Thuyết Y: theo thuyết này th́:
• Làm việc là hoạt động có tính tự nhiên như vui chơi và thư giăn.
• Mọi người sẽ tự định hướng thực hiện công việc nếu họ cảm thấy gắn bó với nhiệm vụ được giao phó (con người KHÔNG lười chút nào).
• Sự gắn bó với nhiệm vụ là một chức năng của sự tưởng thưởng dành cho nhân viên kết hợp với thành tích của họ, nói cách khác khi nhân viên được khen thưởng v́ thành tích trong công tác th́ họ sẽ gắn bó với công việc hơn.
• Mọi người luôn nỗ lực để vươn lên và mong muốn chịu trách nhiệm.
• Rất nhiều người trong chúng ta có óc sáng tạo, tài hoa, và trí tưởng tượng phong phú. Mọi người đều có năng lực sử dụng những khả năng của ḿnh để giải quyết một vấn đề nào đó của công ty.
• Bất kỳ ai cũng có những tiềm năng riêng biệt.
Chú ư rằng với thuyết Y, vai tṛ quản lư là để thúc đẩy và phát triển các tiềm năng của nhân viên và giúp họ khai triển chúng nhằm hoàn thành các mục tiêu chung.
Thuyết X là thể hiện quan điểm quản lư theo truyền thống đối với lực lượng lao động. Nhiều công ty hiện nay có xu hướng nghiêng về thuyết Y hơn. Một vị “sếp” có thể được coi là đại diện cho quan điểm của thuyết X, trong khi một nhà lănh đạo thực thụ sẽ nghiêng về thuyết Y.
Cũng cần lưu ư rằng các học thuyết của Maslow, Herzberg và McGreagor đều có mối quan hệ gắn bó với nhau:
• Thuyết của Herzberg là h́nh ảnh thu nhỏ của tháp nhu cầu Maslow (tập trung vào môi trường làm việc).
• Thuyết X của McGreagor dựa trên các nhân viên ở cấp độ thấp (từ 1 đến 3) trong tháp nhu cầu của Maslow trong khi thuyết Y là dành cho những nhân viên đă ở cấp độ lớn hơn mức 3.
• Thuyết X của McGreagor dựa trên những nhân viên thuộc nhóm không thoả măn trong công việc theo các nhân tố vệ sinh của thuyết Herzberg, trong khi thuyết Y được dựa trên những nhân viên ở trong nhóm có động cơ thúc đẩy và thoả măn.
Bảng phân loại tính khí của Keirsey
Công tŕnh nghiên cứu của David Keirsey và Marilyn Bates dựa trên phương pháp chỉ số phân loại của Myers-Briggs; về phần ḿnh phương pháp này lại dựa trên các nghiên cứu của Carl Jung.
Keirsey & Bates phát triển học thuyết cho rằng có bốn tính khí và tính cách h́nh thành nên nhân cách, và mặc dù chúng ta có thể có cả bốn tính khí, nhưng chúng ta chỉ thường biểu lộ ra một thái độ hay khuynh hướng tiêu biểu cho một trong số đó mà thôi. Những tính cách này được đặt tên theo các vị thần Hy Lạp, những người có những thái độ cư xử và hành vi riêng biệt:
• Thần Dionysian (thợ thủ công) - Những người có tính khí này thường có xu hướng t́m kiếm sự tự do, thích bột phát, và không thích bị ép buộc. Họ làm việc v́ công việc khiến họ cảm thấy thoải mái, họ không quan tâm đến mục tiêu hay kết quả. Họ là người của hành động, nay đây mai đó, thích nhảy vào cuộc trong những t́nh huống đ̣i hỏi phải có sự ứng phó tức th́. Họ là những người lạc quan và không dễ bị kiểm soát. Họ là những người đàm phán và giải quyết khó khăn tuyệt vời. Họ có xu hướng không thích các ông chủ, các tṛ chính trị, và các thủ tục.
• Thần Epithean (người bảo vệ) - Những người có tính khí này có nhu cầu hoà nhập mạnh mẽ, có tinh thần trách nhiệm, là người bảo tồn truyền thống, họ cảm thấy thỏa măn khi giúp đỡ người khác, và có nguyên tắc đạo đức làm việc cao. Họ muốn được thừa nhận, đánh giá cao trong công việc mà họ tin là ḿnh xứng đáng, tuy nhiên họ không bao giờ đ̣i hỏi điều này. Họ có thể bi quan khi thấy rằng ḿnh có điểm ǵ đó không phù hợp với quy định, nguyên tắc của công ty. Họ thích đưa ra những quyết định ngắn gọn, rơ ràng và sẽ tuân theo đúng các quy định của công ty mà không có thắc mắc ǵ.
• Thần Promethian (người duy lư) - Những người có tính khí này luôn hiểu, dự đoán trước, giải thích được và chế ngự được các hiện tượng. Họ đánh giá năng lực của bản thân và người khác, đối đầu với các thách thức, và cố gắng kiểm soát t́nh h́nh. Họ là những nhà tự phê b́nh khắt khe nhất và luôn đặt ra những mục tiêu cao hơn để hoàn thiện ḿnh. Họ hầu như không thoả măn khi hoàn thành công việc và cảm thấy ngượng ngịu trước những lời tán dương. Họ giàu trí tưởng tượng, có đầu óc phân tích và thích xây dựng những hệ thống cho tương lai. Họ sẽ tạo ra những thay đổi sâu rộng nếu họ thấy cần thiết.
• Thần Apollonian (người duy tâm) - Người có tính khí này thường đặt ra những mục tiêu phi thường, thậm chí siêu việt, những thứ mà rất khó đối với họ, thậm chí chỉ để giải thích. Họ tranh đấu để “thực sự là ḿnh” và luôn trong quá tŕnh “đang trở thành thực sự là ḿnh”. Với họ, công việc, các mối quan hệ, nỗ lực và mục tiêu phải luôn thấm nhuần hai từ “ư nghĩa”. Họ là những nhân viên hăng say làm việc nếu v́ một lư do nào đó mà họ thấy xứng đáng, và cũng không biết mệt mỏi khi theo đuổi các động cơ. Họ ưa thích một bức tranh tổng thể hơn là đi sâu vào chi tiết, thích tập trung vào con người và mối quan hệ, và họ cũng hướng đến ư tưởng nhiều hơn là nhiệm vụ.
Các nhà lănh đạo cần cả bốn tính khí này trong các nhân viên của ḿnh để tạo ra một tập thể hoàn chỉnh. Thường th́ những nhà lănh đạo thiếu kinh nghiệm sẽ lựa chọn những nhận viên có cùng tính khí với ḿnh hay có nhân cách mà ḿnh ưa thích, v́ vậy tập thể của họ thường yếu hơn, không thể tiếp cận giải quyết các vấn đề từ mọi khía cạnh. Để tránh điều này, nhà lănh đạo cần cân bằng các tính khí trong tập thể của ḿnh và lựa chọn các nhân viên với những tính cách cá nhân khác nhau.
Thuyết nhu cầu Tồn tại/Quan hệ/Phát triển (ERG)
Thuyết nhu cầu Tồn tại/Quan hệ/Phát triển của Clayton Alderfer (1969) đặt ra ba nhóm nhu cầu khác nhau:
• Tồn tại – Nhóm nhu cầu này liên quan đến việc đáp ứng đầy đủ những yêu cầu sinh tồn cơ bản, như nhu cầu sinh lư, nhu cầu an toàn,... Những nhu cầu này được thoả măn bởi số tiền kiếm được trong công việc để ta có thể mua thức ăn, nơi trú ẩn, quần áo, v.v...
• Mối quan hệ - Nhóm nhu cầu này tập trung vào hoặc được xây dựng trên cơ sở những ham muốn thiết lập và duy tŕ mối quan hệ giữa các cá nhân với nhau. Một cá nhân thường bỏ ra khoảng phân nửa thời gian trong công việc để giao tiếp và nhu cầu này có thể được thoả măn ở một mức độ nào đó nhờ các đồng nghiệp.
• Phát triển - Những nhu cầu này có thể được thoả măn bởi sự phát triển, thăng tíên của cá nhân trong công việc. Một công việc, sự nghiệp hay chuyên môn của cá nhân sẽ đảm bảo đáp ứng đáng kể sự thoả măn của nhu cầu phát triển.
Chú ư rằng mô h́nh này cũng được xây dựng trên cơ sở tháp nhu cầu của Maslow.
Học thuyết ERG của Alderfer cũng chỉ ra rằng có nhiều hơn một nhu cầu có thể ảnh hưởng và tác động trong cùng thời gian. Nếu những nhu cầu ở mức cao không được đáp ứng, khao khát thoả măn những nhu cầu ở mức dưới sẽ tăng cao. Alderfer xác định hiện tượng này như là “mức độ lấn át của thất vọng và e sợ” (frustration & shy aggression dimension). Sự liên quan của nó đến công việc là ở chỗ thậm chí khi các nhu cầu ở cấp độ cao không được thoả măn th́ công việc vẫn đảm bảo cho những nhu cầu sinh lư ở cấp thấp, và cá nhân sẽ tập trung vào các nhu cầu này. Tại thời diểm này, nếu một điều ǵ đó xảy ra đe doạ đến công việc, những nhu cầu cơ bản của cá nhân sẽ bị đe doạ nghiêm trọng. Nếu không có những nhân tố hiện diện nhằm giải tỏa nỗi lo lắng, một cá nhân có thể trở nên tuyệt vọng và hoảng loạn.
Thuyết mong đợi
Thuyết mong đợi của Vroom chỉ ra rằng một cá nhân sẽ hành động theo một cách nhất định dựa trên những mong đợi về một kết quả nào đó hay sự hấp dẫn của kết quả đó với cá nhân. Mô h́nh này do Vroom thiết lập vào năm 1964, sau đó được sửa đổi, bổ sung bởi một vài người khác, bao gồm cả Porter và Lawler (1968). Thuyết mong đợi của Vroom được xây dựng theo công thức:
Hấp lực x Mong đợi x Phương tiện = Sự động viên
• Hấp lực (phần thưởng) = sức hấp dẫn cho một mục tiêu nào đó (Phần thưởng là ǵ?)
• Mong đợi (Chất lượng thực hiện công việc) = cường độ niềm tin của nhân viên rằng nếu nỗ lực làm việc th́ nhiệm vụ sẽ được hoàn thành (Tôi phải làm việc vất vả như thế nào để đạt mục tiêu?)
• Phương tiện (Niềm tin) = niềm tin của nhân viên rằng họ sẽ nhận được đền đáp khi hoàn thành nhiệm vụ (Liệu người ta có biết đến những nỗ lực của tôi?)
Thành quả của ba yếu tố này là sự động viên. Nó có thể được ví như là một sức mạnh mà nhà lănh đạo sẽ sử dụng nhằm chèo lái tập thể hoàn thành mục tiêu đề ra. Ví dụ, nếu một nhân viên muốn thăng tiến trong công việc, th́ việc thăng chức có hấp lực cao đối với nhân viên đó. Nếu một nhân viên tin rằng khi ḿnh làm việc tốt sẽ được mọi người đánh giá cao, th́ nhân viên này có mức mong đợi cao. Tuy nhiên, nếu nhân viên tin rằng công ty sẽ đi tuyển người từ bên ngoài để điền vào vị trí trống chứ không đề bạt người trong công ty từ cấp dưới lên, tức là nhân viên này có mức phương tiện thấp, th́ sẽ khó có thể khuyến khích động viên để nhân viên này làm việc tốt hơn.
PHẦN 4
Các nhân tố lănh đạo:
Có bốn nhân tố chính trong năng lực lănh đạo:
Nhân viên (Follower)
Tùy từng nhân viên mà bạn sẽ cần có các phong cách lănh đạo khác nhau. Ví dụ, một nhân viên mới sẽ cần sự giám sát nhiều hơn một nhân viên lâu năm. Một cá nhân thiếu động cơ làm việc sẽ đ̣i hỏi ở nhà lănh đạo có một phương pháp tiếp cận khác so với một cá nhân có động cơ làm việc lớn. Điều quan trọng là bạn cần hiểu nhân viên của ḿnh! Điểm khởi đầu quan trọng là phải có sự hiểu biết sâu sắc về bản chất con người, chẳng hạn như về các nhu cầu, t́nh cảm và động cơ. Bạn cần phải hiểu rơ các yếu tố tạo nên tính cách nhân viên của ḿnh: THỂ HIỆN - HIỂU BIẾT và THỰC HIỆN.
Nhà lănh đạo (Leader)
Bạn cần nh́n nhận và hiểu một cách trung thực bạn là ai, bạn biết những ǵ và bạn có thể làm những ǵ. Đồng thời, bạn cần biết rằng chính các nhân viên chứ không phải các nhà lănh đạo cấp trên sẽ là người quyết định xem bạn có thực sự là một nhà lănh đạo thành công hay không. Nếu các nhân viên không tin tưởng hay thiếu ḷng tin với nhà lănh đạo của ḿnh, họ sẽ cảm thấy chán nản. Để thành công, bạn cần phải thuyết phục được các nhân viên, chứ không phải bản thân bạn hay cấp trên của bạn, rằng bạn xứng đáng để các nhân viên toàn tâm toàn ư nghe theo ḿnh.
Sự giao tiếp (Communication)
Bạn sẽ lănh đạo thông qua cách giao tiếp hai chiều. Phần lớn trong số này là dạng không phải bằng lời nói. Ví dụ, khi bạn muốn “làm gương” để người ta noi theo, điều này sẽ phải chứng tỏ cho mọi nhân viên thấy rằng bạn sẽ không yêu cầu họ làm những ǵ mà bản thân bạn không muốn làm. Việc bạn giao tiếp những ǵ và như thế nào có thể xây dựng nhưng cũng có thể huỷ hoại mối quan hệ giữa bạn với các nhân viên.
Hoàn cảnh (Situation)
Mọi thứ đều khác biệt. Những ǵ bạn làm được trong một trường hợp không chắc sẽ thành công trong những trường hợp khác. Bạn phải tự cân nhắc quyết định cách hành động tốt nhất và cung cách lănh đạo phù hợp nhất trong từng t́nh huống. Ví dụ, bạn cần nhắc nhở một nhân viên v́ những hành vi không phù hợp, nhưng nếu việc nhắc nhở diễn ra quá sớm hay quá muộn, quá nghiêm khắc hay quá mềm dẻo, th́ có thể sẽ không đem lại kết quả ǵ.
Những yếu tố khác nhau sẽ tác động đến các nhân tố lănh đạo, chẳng hạn như mối quan hệ giữa bạn với cấp trên, kỹ năng của các nhân viên, những thủ lĩnh không chính thức trong tổ chức, và việc công ty của bạn được tổ chức như thế nào.
Các đặc trưng
Nếu bạn là một nhà lănh đạo có thể tin cậy được, th́ bạn sẽ nhận được sự kính trọng của mọi người xung quanh. Để trở thành một nhà lănh đạo như vậy, có một Khuôn mẫu về năng lực lănh đạo hướng dẫn cho bạn:
THỂ HIỂN - BIẾT - THỰC HIỆN
THỂ HIỆN bạn là một người chuyên nghiệp. Ví dụ: cho thấy ḿnh trung thành với tổ chức, thực hiện sự cống hiến bất vụ lợi, sẵn sàng gánh vác trách nhiệm cá nhân.
THỂ HIỆN bạn là một người chuyên nghiệp với những tính cách cá nhân tốt. Ví dụ: Thật thà, có năng lực, chính trực, gắn bó, ngay thẳng, can đảm, thẳng thắn, có đầu óc.
BIẾT bốn nhân tố chính của năng lực lănh đạo – nhân viên, nhà lănh đạo, khả năng giao tiếp, và hoàn cảnh.
BIẾT bản thân bạn. Ví dụ: điểm mạnh và điểm yếu trong tính cách của bạn, kiến thức và các kỹ năng của bạn.
BIẾT bản chất con người. Ví dụ: nhu cầu, t́nh cảm của nhân viên và cách nhân viên phản ứng với áp lực (x́-trét) như thế nào.
BIẾT công việc của bạn. Ví dụ: hăy chứng minh cho các nhân viên thấy bạn rất thông thạo công việc và hoàn toàn có thể hướng dẫn người khác thực hiện nhiệm vụ của họ.
BIẾT công ty của bạn. Ví dụ: phải gặp ai khi cần sự giúp đỡ, văn hoá và bầu không khí trong công ty, ai là người lănh đạo không chính thức.
THỰC HIỆN việc đưa ra các định hướng. Ví dụ: đặt ra mục tiêu, tháo gỡ vướng mắc, ra quyết định, lập kế hoạch.
THỰC HIỆN các công việc triển khai. Ví dụ: giao tiếp, điều phối, hỗ trợ nhân viên, và đánh giá.
THỰC HIỆN công tác động viên. Ví dụ: phát triển tinh thần và đạo đức công tác trong công ty, đào tạo, huấn luyện, khuyên răn.
Môi trường
Mỗi tổ chức đều có một môi trường làm việc riêng biệt. Môi trường này sẽ có tác động khá lớn đến việc các nhà lănh đạo phản ứng với những vấn đề và cơ hội như thế nào. Điều này được tạo ra bởi ảnh hưởng kế thừa từ những nhà lănh đạo trong quá khứ và những nhà lănh đạo hiện nay.
Mục tiêu, Giá trị và Quan điểm
Các nhà lănh đạo tạo ra ảnh hưởng và tác động tới môi trường thông qua ba kiểu hành động sau:
1. Các mục tiêu và những tiêu chuẩn hành động mà họ thiết lập.
2. Các giá trị mà họ thiết lập cho công ty.
3. Những quan